khuất tất
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Luồn lọt, quỵ lụy một cách đáng khinh: Chỉ hành vi hạ mình, nịnh bợ, chịu nhục nhã để đạt được mục đích cá nhân, thường với thái độ thiếu ngay thẳng, khúm núm.
- Mờ ám, không minh bạch: Chỉ những việc làm hoặc hành động có tính chất gian dối, lén lút, không rõ ràng.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Con người có khí tiết không bao giờ chịu sống một cuộc đời khuất tất.
- Những mánh khóe khuất tất ấy sớm muộn gì cũng bị phơi bày.
- Hắn ta dùng thủ đoạn khuất tất để leo lên chức vụ đó.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thói khuất tất": chỉ thói quen hay bản tính luồn cúi, hèn hạ.
- Cả đời ông ấy ghét cay ghét đắng thói khuất tất của bọn người cơ hội.
- "Hành động khuất tất": chỉ một việc làm cụ thể có tính chất lén lút, đê hèn.
- Mọi hành động khuất tất đều không thể che giấu mãi dưới ánh sáng của lẽ phải.
Biến thể và từ gần giống
- Khuất lấp (động từ): bị che khuất, ẩn giấu đi.
- Sự thật bị khuất lấp bởi hàng tá lời nói dối.
- Khuất mắt (tính từ/ cụm từ): không còn nhìn thấy, thường dùng theo nghĩa đen.
- Bóng người ấy đã khuất mắt sau rặng cây.
Từ đồng nghĩa
- Luồn cúi: Khúm núm, hạ mình một cách đáng khinh.
- Nịnh bợ: Tâng bốc, xu nịnh để lấy lòng.
- Mờ ám: Không rõ ràng, thiếu minh bạch, có thể chứa điều gian dối.
Từ trái nghĩa
- Ngay thẳng: Thẳng thắn, không quanh co, gian dối.
- Quang minh chính đại: Công khai, rõ ràng và đúng đắn.
- Khảng khái: Cứng cỏi, có khí phách, không chịu khuất phục.
Thành ngữ liên quan
- "Cương trực thì sáng, khuất tất thì mờ": Người ngay thẳng thì sáng suốt, rõ ràng; kẻ luồn cúi thì mờ ám, tối tăm. (Thường dùng để đối chiếu giữa người quân tử và kẻ tiểu nhân).
- Luồn lọt, quỵ lụy: Người có tiết tháo không bao giờ chịu khuất tất.